LỖI ÉP NHỰA BỊ LÕM SINK MARK LÀ NHƯ THẾ NÀO?
Lỗi ép nhựa Sink mark hay còn gọi là lõm bề mặt là một lỗi ngoại quan thường gặp của sản phẩm ép nhựa. Dấu hiệu để nhận biết lỗi này là một hay nhiều vị trí bị lõm sâu xuống so với bề mặt thông thường sau một khoảng thời gian sản phẩm ép ra. Hiện tượng này thường xuất hiện ở những vị trí tập trung nhiều nhựa (thành dày) dẫn đến phát sinh nguyên lý co rút không đồng đều của nhựa.
Đặc điểm nhận biết lỗi lõm bề mặt khi ép nhựa:
- Lõm nhẹ trên bề mặt, nhìn thấy bằng mắt thường hoặc dưới ánh sáng phản chiếu
- Không gây ảnh hưởng đến kích thước tổng thể nhưng làm giảm thẩm mỹ, đặc biệt với sản phẩm yêu cầu bề mặt hoàn thiện cao
- Là một trong những lỗi phổ biến nhất trong ép phun nhựa (injection molding)
Nhựa sẽ nở ra và tăng thể tích khi nóng lên và co lại khi nguội đi. Sink mark là lỗi phát sinh của kết quả đó. Do tỷ lệ co rút nhất định, bề dày thịt càng dày thì lượng co rút càng nhiều nên lỗi lõm bề mặt thường xảy ra trên phần thịt dày của hàng ép.
Nguyên nhân lỗi Lõm bề mặt khi ép Khuôn
Lỗi lõm bề mặt do thiết kế sản phẩm
- Vách nhựa quá dày (tường > 3mm)
- Có gân tăng cứng (ribs) nhưng không được thiết kế đúng tỉ lệ
- Boss dày và cao, thường dùng để gắn vít hoặc chốt
- Khoảng cách giữa các chi tiết dày không đủ xa, dẫn đến tích tụ nhiệt
Lỗi lõm bề mặt do quá trình ép nhựa
1. Áp suất giữ (bảo áp) không hiệu quả
Thông thường, công đoạn giữ áp lực trong máy ép trãi qua mức độ làm cứng→áp lực giữ lượng co rút nhựa.
Thế nhưng, nếu vì lý do nào đó mà áp lực duy trì hiệu quả thấp =nếu ở tình trạng khó rót nhựa thì khi nhiệt độ khuôn cao thì sẽ dễ phát sinh Sink mark, nhiệt độ khuôn thấp thì dễ phát sinh lỗi khuyết. Nguyên nhân áp lực duy trì trở nên nhỏ được cho là do những cái dưới đây:
- Giá trị cài đặt bảo áp thấp
- Thời gian bảo áp ngắn
- Gate nhỏ
- Runner nhỏ
(*) Lưu ý: Vì vị trí Gate rất quan trọng nên cố gắng bố trí vị trí cổng bơm ở càng gần vị trí thành dày nhất càng tốt.
2. Thời gian giữ áp (hold time) không đủ lâu để bù co
3. Thời gian làm mát (cooling time) quá ngắn, sản phẩm chưa kịp ổn định. Việc co rút nhựa liên quan đến việc làm lạnh nên bề dày thịt càng dày thì co rút càng lớn do thành càng dày thì mất nhiều thời gian để truyền nhiệt hơn nên thời gian làm lạnh cao hơn, do đó nếu làm mát không tốt thì hiện tượng xuất hiện lỗi lõm bề mặt sẽ tăng lên. Nhiệt độ khuôn quá cao cũng là yếu tố gây ra lỗi Sink mark.
4. Nhiệt độ nhựa hoặc khuôn quá cao, khiến vật liệu co rút mạnh
Lỗi lõm bề mặt do loại vật liệu nhựa
- Nhựa có hệ số co rút lớn như PP, PE dễ bị lỗi lõm
- Nhựa chứa nhiều phụ gia hoặc bọt khí
- Dòng chảy nhựa không đủ đầy hoặc bị nghẽn
Cách khắc phục lỗi lõm bề mặt SINK MARK
1. Hãy thử bảo áp
Tăng áp lực giữ cũng đồng nghĩa là tăng lượng nhựa bổ sung. Dựa vào việc tăng giá trị cài đặt áp lực giữ đơn thuần thì việc áp dụng áp lực giữ nhiều cách và tăng áp lực giữ theo từng bậc sẽ mang tính hiệu quả. Hơn nữa, để dễ dàng tăng áp lực giữ tốt thì ta làm lớn cổng bơm và kênh dẫn nhựa.
2. Hãy thử giảm nhiệt độ khuôn
Nhiệt độ khuôn là một yếu tố phụ thuộc vào đặc tính của nguyên liệu nhựa. Do đó, nếu không thể giảm nhiệt độ khuôn được nhiều thì hãy giảm từng chút một. Giảm nhiệt độ khuôn đồng nghĩa với việc giảm co rút . Vì giảm lượng co rút nên có thể giảm bớt lỗi Sink mark.
3. Làm cho bề dày thịt mỏng
Một nguyên tắc mà bất kỳ người thiết kế khuôn nào cũng phải biết là nên thiết kế sản phẩm có độ dày thành đồng nhất. Lỗi Sink mark thường xuất hiện ở những vị trí có thành dày cố gắng làm thành mỏng lại để bớt thịt. Đối với độ dày thành có gân chịu lực (rib) thì hãy làm độ dày của gân với tỷ lệ 1/3 so với độ dày thành sản phẩm.

4. Đảm bảo mặt phân khuôn kín
Mặt phân khuôn không kín có thể là nguyên nhân khiến áp lực giữ giảm xuống là nguyên nhân gián tiếp gây ra lỗi Sink mark. Nên tiếp mực để chắc chắn mặt phân khuôn đảm bảo yếu tố kỹ thuật khuôn.
Điều chỉnh thông số máy ép nhựa
| Biện pháp | Tác dụng |
|---|---|
| Tăng áp giữ (Hold Pressure) | Giúp ép chặt nhựa vào các vùng dễ lõm |
| Kéo dài thời gian giữ áp (Hold Time) | Đảm bảo bù vật liệu co rút tốt hơn |
| Tăng thời gian làm mát (Cooling Time) | Giúp sản phẩm ổn định hình dạng trước khi đẩy ra |
| Giảm nhiệt độ nhựa (Melt Temp) | Giảm hiện tượng co rút khi nguội |
| Tăng tốc độ phun (Injection Speed) | Đảm bảo nhựa lấp đầy chi tiết kịp thời |
Cải tiến thiết kế sản phẩm
| Vị trí | Gợi ý thiết kế |
|---|---|
| Gân (Rib) | Độ dày bằng ~50–70% độ dày thành chính |
| Boss (lỗ bắt vít) | Thiết kế rỗng hoặc bo góc để giảm tích tụ nhựa |
| Vách dày | Tránh thay đổi độ dày đột ngột, bo tròn các góc |
| Khoảng cách chi tiết | Tăng khoảng cách giữa boss và rib để tản nhiệt tốt hơn |
Cải thiện thiết kế khuôn ép
- Tăng kích thước cổng (gate) để nhựa vào nhanh hơn
- Chọn vị trí gate phù hợp để điền đầy vùng dễ lõm
- Bổ sung kênh bù áp (cushion) nếu cần
- Tối ưu hệ thống làm mát tại vùng dày
Kết hợp các giải pháp đồng bộ để khắc phục lỗi lõm bề mặt
Trong thực tế sản xuất, lỗi sink mark không thể hoàn toàn loại bỏ 100%, nhưng có thể giảm thiểu đến mức không nhìn thấy hoặc chấp nhận được nếu bạn:
- ✅ Thiết kế sản phẩm đúng nguyên tắc thiết kế nhựa
- ✅ Tối ưu thông số ép theo từng khuôn cụ thể
- ✅ Lựa chọn nhựa phù hợp, không quá co rút
- ✅ Sử dụng phần mềm mô phỏng dòng chảy nhựa (Moldflow) để phân tích trước
Tài liệu và phần mềm hỗ trợ kiểm soát lỗi Sink Mark
- Moldflow / Moldex3D: mô phỏng nguy cơ sink mark trước khi chế tạo khuôn
- Thư viện thiết kế nhựa tiêu chuẩn từ Hasco, DME, Misumi
- Tài liệu hướng dẫn thiết kế khuôn & sản phẩm từ Autodesk, SolidWorks, PTC
Hoặc gửi email tới [email protected] để được hỗ trợ nhanh nhất.





